Thống kê truy cập
  • Đang truy cập: 11
  • Hôm nay: 397
  • Tháng hiện tại: 15,588
  • Tổng lượt truy cập: 2,583,402
Ý kiến học viên
  • Tư vấn 4

    hv4

  • Học viên trường ĐNA

    dna11

  • Học viên chuẩn bị khai trên Ecus5

    mg 0272222

  • Lê Cẩm Vân

    c van 1

  • Trần phuong Trinh

    hv1

Xem tẩt cả Gửi ý kiến

KIỂM HÓA TRONG XNK

Đăng lúc: Chủ nhật - 14/12/2014 23:02 - Người đăng bài viết: admin1
 
KIỂM HÓA HÀNG XNK

KIỂM HÓA HÀNG XNK

Kiểm hoá là gì? Kiểm tra hải quan là gì?

xnkdn

- Kiểm hoá là gì? Kiểm tra hải quan là gì? là việc cơ quan hải quan xem xét, xác định tính hợp pháp, tính chính xác của bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hoá, vật phẩm trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.

Kiểm hoá hộ, kiểm hộ là gì? là việc đơn vị HQ nơi DN mở tờ khai phải nhờ đơn vị HQ khác kiểm hóa hộ. Khi truyền dữ liệu khai báo hải quan, theo kết quả phân luồng làm các bước tiếp theo:

Luồng xanh: màu xanh may mắn, nhưng cũng có 2 trường hợp: xanh có điều kiện và không điều kiện.

Xanh không điều kiện: Về lý thuyết, bạn chỉ cần xuống cảng lấy hàng, mà không phải làm gì thêm. Tuy nhiên, trên thực tế, người khai vẫn phải in ra giấy có chữ ký & đóng dấu của chủ hàng. Sau đó đem tờ khai giấy lên lấy xác nhận của hải quan tiếp nhận, rồi mới ra cảng làm thủ tục lấy hàng (đổi lệnh ở cảng, ký hải quan cổng bãi). Nghĩa là các bước công việc vẫn làm tương tự như tờ khai luồng vàng, có điều thời gian hải quan tiếp nhận xem xét đóng dấu sẽ nhanh hơn (với điều kiện HQ thấy thông tin trên tờ khai không có vấn đề gì).

Xanh có điều kiện: phải xuất trình thêm những chứng từ bổ sung như: kiểm tra chất lượng, giấy nộp thuế… Với loại luồng xanh này, chắc chắn bạn phải tới chi cục hải quan để làm thủ tục.

Luồng vàng: với luồng này, bạn phải xuất trình bộ hồ sơ giấy. Trình tự thủ tục giống như mô tả luồng xanh có điều kiện trên đây.

Luồng đỏ: phải kiểm tra thực tế hàng hóa (sau khi kiểm tra hồ sơ giấy). Đây là mức độ kiểm tra cao nhất, và nhiều thủ tục và tốn chi phí, thời gian, công sức nhất cho cả chủ hàng và hải quan. Trước hết, bạn vẫn phải có bộ hồ sơ như luồng vàng trên đây. Sau khi hải quan tiếp nhận duyệt hồ sơ, sẽ chuyển sang cho đội kiểm hóa. Bạn đăng kí kiểm hóa, xuống cảng làm thủ tục hạ cont hàng đưa vào khu kiểm hóa, rồi liên hệ với cán bộ hải quan kiểm hóa xuống làm thủ tục kiểm tra. Đến nay, có 2 hình thức kiểm tra: kiểm bằng máy soi chiếu container (kiểm soi) và kiểm hoá thủ công. Có trường hợp, kiểm máy soi thấy nghi ngờ lại cho mở container kiểm thủ công (quá tốn kém).

Các nội dung ( thủ tục Kiểm hoá ) kiểm tra hải quan thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm:

1. Kiểm tra hải quan về tên hàng, mã số HS hàng hoá theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Kiểm tra hải quan về lượng hàng hoá: - Đối với những mặt hàng mà bằng phương pháp thủ công hoặc thiết bị của cơ quan hải quan không xác định được lượng hàng (như hàng lỏng, hàng rời, lô hàng có lượng hàng lớn...) thì cơ quan hải quan căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định (dưới đây gọi tắt là thương nhân giám định) để xác định.

3. Kiểm tra hải quan về chất lượng hàng hóa: - Trường hợp bằng phương tiện và thiết bị của mình, cơ quan hải quan không xác định được chất lượng hàng hoá để thực hiện quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì yêu cầu người khai hải quan lấy mẫu hoặc cung cấp tài liệu kỹ thuật (catalogue…), thống nhất lựa chọn thương nhân giám định thực hiện giám định. Kết luận của thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. - Trường hợp người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được trong việc lựa chọn thương nhân giám định thì cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra có văn bản từ chối). Kết luận của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra hải quan về giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu: - Đối với hàng hóa thuộc Danh mục xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hải quan đăng ký tờ khai và làm thủ tục hải quan căn cứ vào Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước.

5. Đối với hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm dịch động vật, thực vật, y tế, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là kiểm tra chuyên ngành): - Cơ quan hải quan căn cứ giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết luận lô hàng đạt yêu cầu xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để làm thủ tục hải quan.

6. Kiểm tra hải quan về xuất xứ hàng hoá: - Căn cứ vào thực tế hàng hoá, hồ sơ hải quan, những thông tin có liên quan đến hàng hoá và quy định tại Điều 15 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn có liên quan:

6.1 Trường hợp xuất xứ thực tế của hàng hoá nhập khẩu khác với xuất xứ khai báo của người khai hải quan, nhưng vẫn thuộc nước, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam thì cơ quan hải quan vẫn áp dụng thuế suất ưu đãi theo quy định, nhưng sẽ tuỳ tính chất, mức độ vi phạm để xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

6.2 Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hoá, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp thêm các chứng từ để chứng minh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, hàng hoá không được hưởng ưu đãi thuế quan nhưng vẫn được thông quan theo thủ tục hải quan thông thường.

6.3 Trường hợp người khai hải quan nộp giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho cả lô hàng nhưng chỉ nhập khẩu một phần của lô hàng thì cơ quan hải quan chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ đó đối với phần hàng hoá thực nhập.

6.4 Trường hợp sau khi thông quan / giải phóng hàng / đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan nộp bổ sung giấy chứng nhận xuất xứ đề nghị tính lại thuế, nếu được Lãnh đạo Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai chấp nhận thì người khai hải quan tự kê khai, tính lại thuế theo mẫu văn bản sửa chữa, khai bổ sung (mẫu số 10/KBS/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này).

6.5 Kiểm tra việc áp dụng văn bản xác định trước xuất xứ đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.

7. Kiểm tra hải quan về thuế, bao gồm các nội dung:

7.1 Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định.

7.2 Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

7.3 Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế.

7.4 Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp, việc tính toán số tiền thuế phải nộp trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra nêu tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, kết quả kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các căn cứ khác có liên quan.

7.5 Kiểm tra việc áp dụng văn bản xác định trước mã số, xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.

8. Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập không thực hiện việc niêm phong hải quan khi kiểm tra hải quan, công chức hải quan mô tả cụ thể tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, xuất xứ (nếu có) trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc chụp ảnh nguyên trạng hàng hóa lưu cùng hồ sơ hải quan. Khi làm thủ tục tái xuất, tái nhập, công chức hải quan kiểm tra hàng hóa, đối chiếu với  mô tả hàng hóa trên bộ hồ sơ hải quan tạm nhập, tạm xuất (do cơ quan hải quan lưu) và xác nhận hàng hóa tái xuất, tái nhập đúng với hàng hóa đã tạm nhập, tạm xuất. Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá rủi ro của cơ quan hải quan, Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra:

a) Miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

c) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa và thông tin mới thu nhận được, Lãnh đạo Chi cục hải quan quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra đã quyết định trước đó và chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.

Kiểm tra - giám sát hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá bao gồm: kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thuế xnk và kiểm tra thực tế hàng hoá ( kiểm hoá )


chuan


Nguồn tin: vietxnk
Đánh giá bài viết
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
[X] Tắt